VI
EN
Responsive image
Responsive image
Responsive image

STT Tên SL Tổng Giá
Tổng Giá 0VND
HOTLINE:  0909883069
 
CÔNG TY TNHH SX TM THANH THỦY
181D - Đường 3/2 - P. 11- Q. 10 - TP. HCM
ĐT: (028) 39490384 Fax: (028) 39490384
VI
EN
Responsive image
Responsive image
Responsive image

Hổ trợ kĩ thuật

Nguyên Tố Thép

Cacbon (C) :  Hàm lượng Cacbon luôn hiện diện trong thép không rỉ. Mức cacbon thường ở mức khá thấp với tất cả các họ thép không rỉ ngoại trừ họ Martensitic. Cacbon có thể hiệu quả chịu mòn cao. Nếu cacbon kết hợp với Crôm trong cabit, có thể gây tổn thương "lớp trơ" hình thành. Với những khu vực cục bộ; nếu hàm lượng Crôm giảm tới dưới 10.5% "lớp trơ" sẽ không hình thành. 

Crôm (Cr) : Bản chất "trơ" của thép không rỉ giải thích được là nhờ Crôm là nguyên tố phản ứng cao. Nhờ có Crôm nên thép không rỉ chịu được tác dụng mòn hoá và oxy hoá thông thường xảy ra với thép cacbon không được bảo vệ. Một khi hàm lượng Crôm tối thiểu ở mức 10.5% thì có một lớp mặt không tan bám chặt hình thành ngay ngăn chặn sự khuyếch tán oxy hoá trên mặt và ngăn oxy hoá sắt. Mức Crôm càng cao thì mức chống rỉ càng cao. 

Niken (Ni) : Niken là nguyên tố hợp kim chính của mác thép không rỉ Sêri 300. Sự có mặt của Niken hình thành cấu trúc Austenite làm cho mác thép này có độ bền, tính dẻo và dai, ngay cả ở nhiệt độ hỗn hợp làm nguội. Niken cũng là chất không từ tính. Trong khi vai trò của Niken không có ảnh hưởng trực tiếp lên sự phát triển của lớp "trơ" trên mặt, Niken cải thiện đáng kể việc chịu được Acid tấn công, đặc biệt là với Acid Sulfuric. 

Molybden (Mo) : Chất phụ gia Molybden thêm vào mác thép "Cr-Fe-Ni" sẽ tăng tính chống mòn lỗ chỗ cục bộ và chống mòn kẻ nứt tốt hơn (đặc biệt là với mác thép Ferritic Cr-Fe ). Molybden giúp chống tác động clorua Lượng Molybden càng cao, thì mức chịu clorua càng cao. Molybden chỉ có trong những loại thép cao cấp như 315, 316, 316L, 317, 317L... 

Mangan (Mn) : Thông thường Mangan thêm vào thép không rỉ giúp khử oxy hoá, trong khi nấu chảy để ngăn việc hình thành chất bẩn Sunfua sắt có thể tạo ra vỡ nứt. Mangan cũng là chất làm ổn định mác thép Austenite và khi hàm lượng Mangan cao (từ 4% -> 15%) thì sẽ thay Niken trong các mác thép sêrial200. 

Silic (Si) : Silic cũng cải thiện tính chống oxy hoá và là chất ổn định hoá mác thép Ferrite. Với mác thép không rỉ Austenitic, hàm lượng silic cao cải thiện tính chống oxy hoá và ngăn việc thấm Cacbon ở nhiệt độ cao như 309, 310… 

Đồng (Cu) : Hàm lượng để tạo độ co giãn giúp cho thép bị nứt trong quá trình sản xuất sản phẩm, dùng nhiều trong quá trình sản xuất các mặt hàng gia dụng cần độ dập sâu và vuốt sâu. Ngược lại hàm lượng đồng nhiều sẽ làm giảm đi độ chống mòn và Oxy hóa của thép không rỉ. 

Phốt Pho (P) : Là một hợp kim của đồng, Phốt pho được bổ sung như tác nhân khử oxy trong quá trình nấu chảy, Phốt pho cũng cải thiện độ chảy loãng của hợp kim khi nóng chảy và vì thế cải thiện khả năng đúc và tính chất cơ khí bởi sự sắp xếp gọn các ranh giới hạt. 

Lưu Huỳnh (S) : Lưu huỳnh thường được giử ở mức thấp do có thể tạo ra Sunfua bẩn. Lưu huỳnh dùng để cải thiện khả năng gia công. Tuy nhiên, lượng lưu huỳnh dư làm giảm khả năng chống mòn lỗ chỗ. 

Tất cả các thành phần trên chỉ mang tính chất tham khảo, thực tế tùy vào mỗi nhà máy sản xuất phôi thép và tùy theo nhu cầu và tiêu chuẩn của mỗi nhà máy các thành phần có thể thay đổi . Ngoài những thành phần trên còn có thêm các thành phần và phụ gia khác như Nitơ (N), Niobi (Nb) …

Các hổ trợ khác

Thép Không Rỉ

Thép Không Rỉ

Thép Cán Nóng

Thép Cán Nóng

Cơ Tính Của Inox

Cơ Tính Của Inox

Chống Rỉ Sét

Chống Rỉ Sét

STT Tên SL Tổng Giá
Tổng Giá 0VND

Hổ trợ kĩ thuật

Nguyên Tố Thép

Cacbon (C) :  Hàm lượng Cacbon luôn hiện diện trong thép không rỉ. Mức cacbon thường ở mức khá thấp với tất cả các họ thép không rỉ ngoại trừ họ Martensitic. Cacbon có thể hiệu quả chịu mòn cao. Nếu cacbon kết hợp với Crôm trong cabit, có thể gây tổn thương "lớp trơ" hình thành. Với những khu vực cục bộ; nếu hàm lượng Crôm giảm tới dưới 10.5% "lớp trơ" sẽ không hình thành. 

Crôm (Cr) : Bản chất "trơ" của thép không rỉ giải thích được là nhờ Crôm là nguyên tố phản ứng cao. Nhờ có Crôm nên thép không rỉ chịu được tác dụng mòn hoá và oxy hoá thông thường xảy ra với thép cacbon không được bảo vệ. Một khi hàm lượng Crôm tối thiểu ở mức 10.5% thì có một lớp mặt không tan bám chặt hình thành ngay ngăn chặn sự khuyếch tán oxy hoá trên mặt và ngăn oxy hoá sắt. Mức Crôm càng cao thì mức chống rỉ càng cao. 

Niken (Ni) : Niken là nguyên tố hợp kim chính của mác thép không rỉ Sêri 300. Sự có mặt của Niken hình thành cấu trúc Austenite làm cho mác thép này có độ bền, tính dẻo và dai, ngay cả ở nhiệt độ hỗn hợp làm nguội. Niken cũng là chất không từ tính. Trong khi vai trò của Niken không có ảnh hưởng trực tiếp lên sự phát triển của lớp "trơ" trên mặt, Niken cải thiện đáng kể việc chịu được Acid tấn công, đặc biệt là với Acid Sulfuric. 

Molybden (Mo) : Chất phụ gia Molybden thêm vào mác thép "Cr-Fe-Ni" sẽ tăng tính chống mòn lỗ chỗ cục bộ và chống mòn kẻ nứt tốt hơn (đặc biệt là với mác thép Ferritic Cr-Fe ). Molybden giúp chống tác động clorua Lượng Molybden càng cao, thì mức chịu clorua càng cao. Molybden chỉ có trong những loại thép cao cấp như 315, 316, 316L, 317, 317L... 

Mangan (Mn) : Thông thường Mangan thêm vào thép không rỉ giúp khử oxy hoá, trong khi nấu chảy để ngăn việc hình thành chất bẩn Sunfua sắt có thể tạo ra vỡ nứt. Mangan cũng là chất làm ổn định mác thép Austenite và khi hàm lượng Mangan cao (từ 4% -> 15%) thì sẽ thay Niken trong các mác thép sêrial200. 

Silic (Si) : Silic cũng cải thiện tính chống oxy hoá và là chất ổn định hoá mác thép Ferrite. Với mác thép không rỉ Austenitic, hàm lượng silic cao cải thiện tính chống oxy hoá và ngăn việc thấm Cacbon ở nhiệt độ cao như 309, 310… 

Đồng (Cu) : Hàm lượng để tạo độ co giãn giúp cho thép bị nứt trong quá trình sản xuất sản phẩm, dùng nhiều trong quá trình sản xuất các mặt hàng gia dụng cần độ dập sâu và vuốt sâu. Ngược lại hàm lượng đồng nhiều sẽ làm giảm đi độ chống mòn và Oxy hóa của thép không rỉ. 

Phốt Pho (P) : Là một hợp kim của đồng, Phốt pho được bổ sung như tác nhân khử oxy trong quá trình nấu chảy, Phốt pho cũng cải thiện độ chảy loãng của hợp kim khi nóng chảy và vì thế cải thiện khả năng đúc và tính chất cơ khí bởi sự sắp xếp gọn các ranh giới hạt. 

Lưu Huỳnh (S) : Lưu huỳnh thường được giử ở mức thấp do có thể tạo ra Sunfua bẩn. Lưu huỳnh dùng để cải thiện khả năng gia công. Tuy nhiên, lượng lưu huỳnh dư làm giảm khả năng chống mòn lỗ chỗ. 

Tất cả các thành phần trên chỉ mang tính chất tham khảo, thực tế tùy vào mỗi nhà máy sản xuất phôi thép và tùy theo nhu cầu và tiêu chuẩn của mỗi nhà máy các thành phần có thể thay đổi . Ngoài những thành phần trên còn có thêm các thành phần và phụ gia khác như Nitơ (N), Niobi (Nb) …

Các hổ trợ khác

Thép Không Rỉ

Thép Không Rỉ

Thép Cán Nóng

Thép Cán Nóng

Cơ Tính Của Inox

Cơ Tính Của Inox

Chống Rỉ Sét

Chống Rỉ Sét
Gọi điện Nhắn tin Chỉ Đường

Gửi Bình luận

Công Ty Thanh Thủy

Nệm , nệm khách sạn, nệm gia đình, chăn ra gối, ruột gối

Nệm lò xo , nệm khách sạn, chăn ra khách sạn,

Nệm gia đình, gối trang trí , khăn bông , chiếu trúc

Mùng ren, nàn cửa, áo choàng tắm, nệm em bé

Chăn, drap,gối, nệm

nệm lò xo , nệm thanh thủy , chăn , ruột gối, áo gối, mền

Chăn bông , màn cửa , chiếu trúc , mùng ren

Áo choàng tắm, chăn em bé , nệm em bé,

nệm khách sạn , chăn khách sạn , chăn drap khách sạn , chăn drap resoft

nệm khách sạn , nệm khách sạn , nệm drap resoft

nệm khách sạn , nệm khách sạn , nệm drap resoft

Nệm , nệm khách sạn, nệm gia đình, chăn ra gối, ruột gối

Nệm lò xo , nệm khách sạn, chăn ra khách sạn,
nệm lò xo , nệm thanh thủy , chăn , ruột gối, áo gối, mền